Chi nhánh Công ty Cổ Phần Bệnh Viện Đa Khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn – Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn

Địa chỉ: 4A Hoàng Việt, Phường 4, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam.

ĐT: (028) 3811 9783 - E: contactus.tanbinh@hoanmy.com

Chẩn đoán hình ảnh

Chẩn đoán hình ảnh

Phòng khám đa khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn được phê duyệt danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh theo thông tư số 431/QĐ-SYT ngày 08/04/2022 của Sở Y tế  về việc phê duyệt danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh thực hiện tại Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn thuộc Chi nhánh Công Ty Cổ Phần Bệnh Viện Đa Khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn do Bác sĩ CKII. Tô Quang Định chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật tại địa chỉ số 4A Hoàng Việt, Phường 04, Quận Tân Bình. Tp.HCM. (theo danh mục đính kèm).

Danh mục chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh được phê duyệt là cơ pháp lý cho việc thực hiện kỹ thuật chuyên môn theo đúng quy định, là cơ sở để đơn vị phấn đấu và phát triển chuyên môn kỹ thuật thông qua hình thức quảng cáo dịch vụ khám chữa bệnh.

Các Dịch vụ hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh tại phòng khám Hoàn Mỹ Sài Gòn:

1. Dịch vụ Chẩn đoán hình ảnh (theo danh mục Chương XVII. Điện quang số 1806/SYT-QLDYT)

Chẩn đoán hình ảnh (nói một cách dễ hiểu hơn là chẩn đoán bệnh lý thông qua hình ảnh) là phương pháp rất quan trọng giúp cho bác sĩ và người bệnh hiểu rõ về hình thái, chức năng, cấu tạo sinh lý của cơ thể để từ đó đưa ra những phương án phòng ngừa và điều trị bệnh một cách chính xác. Chẩn đoán hình ảnh thông qua việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật hình ảnh như: X-quang, siêu âm, chụp cắt lớp – CT, cộng hưởng từ – MRI…

Hệ thống trang thiết bị chẩn đoán hình ảnh bao gồm đầy đủ các thiết bị cơ bản đến chuyên sâu kỹ thuật cao, tiên tiến nhằm giúp người dân trên địa bàn Tp.HCM và các khu vực lân cận có thể tiếp cận những dịch vụ y tế tốt để khám và điều trị bệnh hiệu quả.

Dịch vụ chẩn đoán hình ảnh của Phòng khám đa khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn:

1.1 Siêu âm chẩn đoán siêu âm đầu, cổ:

Siêu âm chẩn đoán là phương pháp xét nghiệm cận lâm sàng được bác sĩ chỉ định khi bệnh nhân đi khám các bệnh có liên quan đến các cơ quan  đầu, ngực, cổ, ổ bụng, sản phụ khoa, Cơ xương khớp, tim, mạch máu, vú, bộ phận sinh dục nam, từ đó đánh giá được những tổn thương ở các cơ quan như: gan, mật, thận, bàng quang, tuyến tiền liệt, tử cung, buồng trứng, u phúc mạc và u sau phúc mạc…

Siêu âm ổ bụng tổng quát còn giúp phát hiện sớm các bệnh về đường tiêu hóa, viêm ruột thừa, viêm ruột non, lồng ruột, phì đại cơ môn vị.

​​​​​​​1.2 Chụp xquang chẩn đoán thường quy hoặc kỹ thuật số ( CR hoặc DR):

Chụp X quang chẩn đoán thường quy: là phương pháp chẩn đoán hình ảnh phổ biến nhất. Thông thường, nó là phương pháp chẩn đoán hình ảnh đầu tiên được chỉ định để đánh giá tình trạng ở các chi, ngực, và đôi khi là cột sống và bụng. Đây là những vùng chứa các cấu trúc quan trọng, chúng có đậm độ khác biệt với những mô lân cận. Chụp XQ là chỉ định hàng đầu trong những trường hợp sau:

  • Gãy xương: Xương được hiển thị màu trắng rất rõ, bởi vùng lân cận nó là mô mềm có màu xám.
  • Viêm phổi: Dịch viêm trong phổi được quan sát khá rõ, vì nó tương phản với phần khí sáng hơn ở vùng lân cận.
  • Tắc ruột: Dễ dàng quan sát thấy những đoạn ruột giãn to, chứa nhiều khí bởi xung quanh là những mô mềm có màu xám.
  • Chụp X quang thường quy: ngực, phổi, cơ xương khớp, sọ, xoang, chụp KUB tìm sỏi hệ tiết niệu.
  • Chụp kỹ thuật đặc biệt: Dạ dày – thực quản, chụp lưu thông ruột non, chụp đại tràng, chụp bàng quang – niệu quản ngược dòng, chụp niệu đồ tĩnh mạch (UIV), chụp đường mật qua Kehr,…
  • Chụp tử cung – vòi trứng (HSG).
  • Chụp răng

​​​​​​​Chụp kỹ thuật số (CR hoặc DR): Để biết nguyên nhân chính xác hơn của bệnh, các bác sĩ khuyên nên chụp CT Scan (Chụp cắt lớp vi tính). Phòng khám đã triển khai Chụp cắt lớp vi tính (đã được phê duyệt danh mục kỹ thuật số (1806/SYT-QLDYT).

Dịch vụ: Chụp cắt lớp vi tính để tầm soát chẩn đoán các bệnh lý ở giai đoạn sớm như:

  • Chụp cắt lớp vi tính sọ não không tiêm thuốc cản quang
  • Chụp cắt lớp vi tính sọ não có tiêm thuốc cản quang
  • Chụp cắt lớp vi tính hệ động mạch cảnh có tiêm thuốc cản quang
  • Chụp cắt lớp vi tính mạch máu não
  • Chụp cắt lớp vi tính sọ não có dựng hình 3D
  • Chụp cắt lớp vi tính hàm – mặt không tiêm thuốc cản quang
  • Chụp cắt lớp vi tính hàm – mặt có tiêm thuốc cản quang
  • Chụp cắt lớp vi tính tai – xương đá không tiêm thuốc
  • Chụp cắt lớp vi tính tai – xương đá có tiêm thuốc cản quang
  • Chụp cắt lớp vi tính hốc mắt
  • Chụp cắt lớp vi tính hàm mặt có dựng hình 3D
  • Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực không tiêm thuốc cản quang
  • Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực có tiêm thuốc cản quang
  • Chụp cắt lớp vi tính phổi độ phân giải cao
  • Chụp cắt lớp vi tính phổi liều thấp tầm soát u
  • Chụp cắt lớp vi tính nội soi ảo cây phế quản
  • Chụp cắt lớp vi tính động mạch phổi
  • Chụp cắt lớp vi tính động mạch chủ ngực
  • Chụp cắt lớp vi tính tầng trên ổ bụng thương quy (gồm: chụp cắt lớp vi tính gan – mật, tụy, lách, dạ dày, tá tràng. v.v)
  • Chụp cắt lớp vi tính bụng – tiểu khung thường quy
  • Chụp cắt lớp vi tính tiểu khung thường quy (gồm: chụp cắt lớp vi tính tử cung – buồng trứng, tiền liệt tuyến, các khối un vùng tiểu khung. v.v)
  • Chụp cắt lớp vi tính hệ tiết niệu thường quy
  • Chụp cắt lớp vi tính tầng trên ổ bụng có khảo sát mạch các tạng (bao gồm mạch: gan, tụy, lách và mạch khối u)
  • Chụp cắt lớp vi tính ruột non không dùng sonde
  • Chụp cắt lớp vi tính đại tràng dùng dịch hoặc hơi cos nội soi ảo
  • Chụp cắt lớp vi tính động mạch chủ - chậu
  • Chụp cắt lớp vi tính cột sống cổ không tiêm thuốc cảng quang
  • Chụp cắt lớp vi tính cột sống cổ có tiêm thuốc cảng quang
  • Chụp cắt lớp vi tính cột sống ngực không tiêm thuốc cản quang
  • Chụp cắt lớp vi tính cột sống ngực có tiêm thuốc cản quang
  • Chụp cắt lớp vi tính cột sống thắt lưng không tiêm thuốc cản quang
  • Chụp cắt lớp vi tính cột sống thắt lưng có tiêm thuốc cản quang
  • Chụp cắt lớp vi tính khớp thường quy không tiêm thuốc cản quang
  • Chụp cắt lớp vi tính khớp thường quy có tiêm thuốc cản quang
  • Chụp cắt lớp vi tính xương chi không tiêm thuốc cản quang
  • Chụp cắt lớp vi tính xương chi có tiêm thuốc cản quang
  • Chụp cắt lớp vi tính mạch máu chi trên
  • Chụp cắt lớp vi tính mạch máu chi dưới

2.  Nội soi chẩn đoán, can thiệp:

2.1 Nội soi tai – mũi – họng:
Nội soi cầm máu, nội soi thanh quản ống mềm chẩn đoán, Nội soi tai mũi họng, Nội soi thanh quản lấy dị vật. Đối vớ các trường hợp nhằm phát hiện các bênh: Viêm xoang, Viêm tai giữa, Viêm thanh quản, Các khối u vùng tai mũi họng.

2.1 Nội soi tiêu hóa  - Ổ bụng:

  • Nội soi dạ dày thực quản cấp cứu chảy máu tiêu hóa cao để chẩn đoán và điều trị
  • Nội soi thực quản dạ dày, lấy dị vật
  • Nội soi đạ tràng lấy dị vật
  • Nội soi đại tràng tiêm cầm máu
  • Nội soi trực tràng hậu môn thắt trĩ
  • Nội soi đại, trực tràng có thể sinh thiết
  • Nôi soi cắt polip ống tiêu hóa (thực quản, dạ dày, tá tráng, đại trực tràng)
  • Nội soi thực quản, dạ dày, tá tràng kết hợp sinh thiết
  • Nội soi thực quản, dạ dày, tá tràng.
  • Nội soi đại tràng sigma
  • Soi trực tràng.

Nội soi tiêu hóa đối với trường hợp bệnh nhân có các triệu chứng như: Nuốt khó, Sụt cân hoặc chán ăn, Đau vùng thượng vị hoặc đau ngực không do tim, Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD), Nôn mửa tiếp diễn không rõ nguyên nhân, Chít hẹp hoặc tắc nghẽn, Xuất huyết tiêu hóa và dãn tĩnh mạch thực quản, Viêm và loét tại thực quản, dạ dày, tá tràng, Khối u (lành tính hoặc ác tính).

Bệnh lý đường tiêu hóa là một nhóm bệnh phổ biến, đặc biệt là ung thư đường tiêu hóa có xu hướng gia tăng và ngày càng trẻ hóa. Để chẩn đoán được chính xác bệnh, nội soi tiêu hóa là cần thiết và đây là phương pháp có độ tin cậy cao. Phương pháp này được thực hiện đơn giản bởi các chuyên gia có kinh nghiệm, tuy nhiên nhiều bệnh nhân cũng than phiền về những khó chịu mà nội soi gây nên, như: lo lắng, nôn ọe kích thích vùng cổ họng khi nội soi dạ dày, cảm giác đau chướng bụng khi nội soi đại tràng.

Để tránh những khó chịu trên, giúp người bệnh dễ dàng chấp nhận nội soi, Phòng khám đã triển khai nội soi tiêu hóa gây mê (đã được phê duyệt danh mục kỹ thuật) Đây là phương pháp giúp cho người bệnh “ngủ” trong suốt quá trình nội soi, lợi ích đem lại là người bệnh sẽ không còn cảm giác khó chịu, nôn ọe, đau hay sợ hãi. Khi kết thúc, người bệnh tỉnh hoàn toàn, cảm giác thoải mái, không có cảm giác là mình vừa trải qua cuộc nội soi. Trong quá trình nội soi, người bệnh nằm yên giúp cho thầy thuốc thực hiện tốt hơn công việc của mình, quan sát kĩ hơn, chính xác hơn, làm thủ thuật thuận lợi, giảm thiểu được những tai biến không đáng có.

​​​​​​​​​​​​​​3. Thăm dò chức năng:

-      Đo chức năng hô hấp: Đo chức năng hô hấp khí đối với trường hợp bệnh nhân có các triệu chứng như: Bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính., Bệnh hen, suyễn, Kiểm tra chức năng hô hấp trước khi phẫu thuật.

-      Đo điện tim: Đo điện tim thường đối với trường hợp bệnh nhân có các triệu chứng như:Người lớn tuổi để tầm soát về tim mạch, cao huyết áp, mạch chậm, đái đường, cường giáp, …Bệnh nhân trên 50 tuổi cần phẫu thuật, nội soi dạ dày, đại tràng, Những người có bệnh lý tim mạch lâm sàng.

-      Thần kinh, tâm thần: Ghi điện cơ, đo tốc độ dẫn truyền thần kinh cảm giác, đô tốc độ dẫn truyền thần kinh vận động, Ghi điện não đồ vi tính, Ghi điện não đồ thông thường. Đối với các trường hợp Đo điện não đối với trường hợp bệnh nhân có các triệu chứng như: Bệnh nhân đau đầu thường xuyên, Bị động kinh, Tai biến mạch máu não, Triệu chứng thần kinh.

-      Tiêu hóa, Tiết niệu:  Test hơi thở tìm vi khuẩn HP bằng C13, C14

-      Mắt: Đo thị lực thị,

-      Cơ xương khớp: Đo mật độ xương bằng phương pháp DEXA, nghiệm pháp Atropin , đối với các trường hợp : Đo loãng xương đối với trường hợp bệnh nhân có các triệu chứng như: Người già (lớn tuổi, đã mãn kinh), Đau xương, khớp

-      Nội tiết: Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 2 mẫu không định lượng Insulin.